Phiên bản 0.1 · mã băm sha256 của văn bản gốc:
32da6f088dc74fcc06b092154d9348b8830b0f7ae207b1d24f73b1ebd129e9c0 · Xem văn bản gốc

Thoả thuận xử lý dữ liệu cá nhân — call2.click

Bản tạm, phiên bản 0.1, chờ luật sư duyệt. Đi kèm Điều khoản dịch vụ call2.click (bản tạm 0.1) và là một phần của điều khoản đó. Chỗ [cần luật sư] là chỗ chưa chắc; chỗ [PO chốt] là số liệu hay lựa chọn thương mại.

Căn cứ đã tra (chưa qua luật sư, chưa đối chiếu toàn văn Công báo): Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025 (Điều 9 đồng ý, Điều 10 rút đồng ý); NĐ 356/2025 (Điều 5.2, Điều 6); NĐ 91/2020 (Điều 3, 11, 13). Số điều chưa kiểm được thì không ghi số, chỉ ghi [cần luật sư đối chiếu điều khoản].


1. Các bên và vai trò

BênVai
MerchantDoanh nghiệp/hộ kinh doanh dùng call2.click ("Merchant")Bên kiểm soát dữ liệu của khách trong quan hệ tư vấn: quyết định khách được tư vấn gì, hẹn gọi lại thế nào, dữ liệu giữ bao lâu.
Nhà cung cấp[Tên pháp nhân — PO điền], MST [PO điền] ("Nhà cung cấp")Bên xử lý dữ liệu thay Merchant. Đồng thời tự là bên kiểm soát với hai nhóm dữ liệu ở mục 3.2 (bản ghi đồng ý, số điện thoại giữ trong két số).

[cần luật sư: vai kép của Nhà cung cấp có đúng không; hai bên có là "đồng kiểm soát" với nhóm 3.2 không; Luật 91/2025 gọi các vai này thế nào và nghĩa vụ từng vai ra sao]

Khách là người dùng cuối vào trang của Merchant, nói hay nhắn với trợ lý AI. Sale là nhân viên của Merchant nhận cuộc nối. Cả hai là chủ thể dữ liệu.

2. Phạm vi

Thoả thuận áp dụng cho dữ liệu cá nhân Nhà cung cấp xử lý khi Merchant dùng call2.click: trang một màn, trợ lý AI chat hoặc nói, cuộc nối tới Số sale, hẹn gọi lại, bản ghi đồng ý, ghi âm.

3. Dữ liệu và mục đích

3.1. Nhà cung cấp xử lý thay Merchant (Nhà cung cấp là bên xử lý)

Loại dữ liệuChi tiếtMục đíchNơi Nhà cung cấp giữ
Lời thoạiBản chữ cuộc trao đổi giữa khách và trợ lý (chat hoặc phiên nói). Giữ nguyên lời khách, không che.Trợ lý trả lời; Merchant xem lại để tư vấn; đo chất lượng cuộcSổ vận hành của Merchant
Giọng nóiÂm thanh khách nói qua trình duyệt; bản ghi âm khi tính năng ghi âm bật [PO xác nhận ngày bật]Nghe để trợ lý trả lời; lưu bằng chứng khi ghi âmTruyền tức thời tới nhà cung cấp AI; bản ghi (nếu có) trong sổ vận hành
Số điện thoại khách để lạiChỉ khi khách tự nhập để hẹn gọi lại và đã tích ô đồng ýMerchant gọi lại đúng phạm vi đã đồng ýSổ vận hành của Merchant (Merchant thấy đủ số)
Số saleSố điện thoại nhân viên Merchant khai, tên hiển thị, giờ trựcGọi tới sale để nối kháchCấu hình của Merchant; che khi ghi nhật ký kỹ thuật
Dữ liệu kỹ thuật phiênThời điểm, kênh, nút khách bấm, kết quả cuộc, địa chỉ IP trong thời gian ngắn để chống lạm dụngVận hành, chống gian lận, tính creditNhật ký vận hành
Tài khoản MerchantTên, email Google, tên doanh nghiệp, MSTĐăng nhập, hợp đồng, hoá đơnHồ sơ tài khoản

Khách không bị yêu cầu cung cấp số điện thoại để được tư vấn. Số khách không được chuyển cho Sale trong cuộc nối.

3.2. Nhà cung cấp tự kiểm soát (Nhà cung cấp là bên kiểm soát)

3.3. Không làm

Nhà cung cấp không: bán hay trao đổi dữ liệu cá nhân; dùng lời thoại hay giọng nói của khách để quảng cáo; dùng chúng để huấn luyện mô hình AI [PO xác nhận cam kết này khớp hợp đồng với nhà cung cấp AI]. Nhà cung cấp chỉ dùng số liệu tổng hợp đã ẩn danh để vận hành và cải thiện dịch vụ.

4. Nghĩa vụ của Merchant (bên kiểm soát)

4.1. Chọn mục đích, thời hạn lưu trong phạm vi Nhà cung cấp cho cấu hình, và chịu trách nhiệm về căn cứ hợp pháp để xử lý.

4.2. Hiển thị cho khách các thông báo Nhà cung cấp cung cấp: trợ lý là AI, có thể ghi âm, có thể nối nhân viên, và ô đồng ý hẹn gọi lại. Không sửa nội dung làm sai lệch ý nghĩa. (Luật 91/2025 Điều 9: đồng ý chỉ hiệu lực khi tự nguyện và biết rõ nội dung; im lặng không phải đồng ý.)

4.3. Khi gọi lại khách: chỉ gọi khi bản ghi đồng ý còn hiệu lực; đúng số cuộc, khung giờ, mục đích đã đồng ý; dừng ngay khi khách từ chối. [cần luật sư: NĐ 91/2020 Điều 13 (số cuộc 24 giờ, khung 8 đến 17 giờ, trừ khi có thoả thuận khác); xác định "người quảng cáo"]

4.4. Báo cho Sale biết số của họ được dùng để nhận cuộc nối, cuộc gọi có thể ghi âm, và cách họ rút số. Có căn cứ hợp pháp để xử lý số của Sale.

4.5. Không nhập vào hệ thống dữ liệu nhạy cảm của khách không cần thiết; không yêu cầu trợ lý hỏi giấy tờ định danh, thông tin thẻ hay tài khoản ngân hàng.

4.6. Trả lời yêu cầu của chủ thể trong thời hạn luật (mục 7).

5. Thời hạn lưu

Dữ liệuMặc định (ngắn)Merchant được chọnGhi chú
Âm thanh/bản ghi âm30 ngày7 / 30 / 90 ngày [PO chốt các mức]Khớp mặc định hiện có trong hệ thống (30 ngày)
Lời thoại (bản chữ)90 ngày [PO chốt]30 / 90 / 180 ngàyMerchant nên xuất lead cần giữ ra hệ thống của mình
Số khách để lại (sổ vận hành)Tới khi gọi lại xong hoặc hết hiệu lực đồng ý (mặc định 7 ngày), rồi xoá sau [30] ngàyNgắn hơn[PO chốt]
Số trong két Nhà cung cấp30 ngàyKhôngKhớp thời hạn tự xoá của két hiện có
Số saleTới khi Merchant gỡ hoặc đóng tài khoản—
Bản ghi đồng ý (chuỗi chỉ-thêm, không có số rõ)Tối thiểu 1 năm kể từ ngày đồng ý/rút [PO chốt; cần luật sư: NĐ 91/2020 Điều 11.7 nêu 01 năm cho lưu đăng ký và từ chối; thời hạn lưu chứng minh đồng ý theo Luật 91/2025]KhôngCần để chứng minh; xem 3.2
Dữ liệu kỹ thuật phiên (IP)[30] ngàyKhông

Hết hạn thì Nhà cung cấp xoá hoặc ẩn danh không hoàn nguyên được. Merchant có thể tự xoá sớm từng cuộc trong console.

6. Bên xử lý phụ

6.1. Merchant đồng ý cho Nhà cung cấp dùng các nhóm bên xử lý phụ sau để cung cấp dịch vụ:

6.2. Nhóm nhà cung cấp và nơi đặt máy chủ (trong hay ngoài Việt Nam) được liệt kê [tại trang công khai của Nhà cung cấp — PO điền địa chỉ]. Nhà cung cấp báo Merchant trước [15] ngày khi thêm hay đổi nhà cung cấp. Merchant có thể phản đối có lý do; không thoả thuận được thì Merchant được chấm dứt hợp đồng.

6.3. Nhà cung cấp ký với mỗi bên xử lý phụ nghĩa vụ bảo vệ dữ liệu không thấp hơn thoả thuận này, và chịu trách nhiệm với Merchant về họ.

6.4. Nếu nhà cung cấp đặt máy chủ ngoài Việt Nam: [cần luật sư: nghĩa vụ hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân và chuyển dữ liệu ra nước ngoài theo Luật 91/2025 và NĐ 356/2025; ai lập, ai nộp.]

7. Quyền của chủ thể dữ liệu

7.1. Chủ thể (khách, Sale) có quyền: được biết, đồng ý hoặc rút đồng ý, truy cập, chỉnh sửa, xoá, hạn chế xử lý, phản đối, khiếu nại. [cần luật sư đối chiếu danh mục quyền Luật 91/2025]

7.2. Rút đồng ý gọi lại. Khách rút bằng cổng công dân của Nhà cung cấp (mã tra cứu trong tin xác nhận) hoặc theo hướng dẫn của Merchant. Luật 91/2025 Điều 10 cho phép rút kể cả bằng phương tiện điện tử. Nhà cung cấp ghi nhận ngay, chặn Merchant gọi tiếp và báo Merchant.

7.3. Thời hạn. Theo NĐ 356/2025 Điều 5.2 (đã tra, chưa đối chiếu toàn văn): phản hồi yêu cầu trong 02 ngày làm việc; ngừng xử lý trong 15 ngày, 20 ngày nếu là bên xử lý/bên thứ ba. [cần luật sư kiểm lại con số]

7.4. Phân việc. Yêu cầu tới Nhà cung cấp về dữ liệu của Merchant: Nhà cung cấp chuyển cho Merchant trong [2] ngày làm việc và hỗ trợ Merchant thực hiện (xuất, xoá, sửa). Yêu cầu về nhóm 3.2 do Nhà cung cấp tự trả lời. Merchant báo Nhà cung cấp nếu nhận yêu cầu thuộc phần Nhà cung cấp xử lý.

8. Bảo mật và sự cố

8.1. Biện pháp tối thiểu Nhà cung cấp áp dụng: mã hoá khi truyền; kiểm soát truy cập theo vai và tách dữ liệu từng Merchant (người dùng của Merchant này không xem được dữ liệu Merchant khác); số điện thoại bị che trong nhật ký kỹ thuật; bí mật khoá giữ ngoài mã nguồn; sao lưu có hạn; ghi nhật ký truy cập số thật của nhân sự Nhà cung cấp; nhân sự ký cam kết bảo mật.

8.2. Sự cố. Nhà cung cấp báo Merchant không chậm quá 24 giờ kể từ khi Nhà cung cấp biết (đề xuất thương mại) [PO chốt], nói rõ: điều đã xảy ra, loại dữ liệu và số người ảnh hưởng ước tính, biện pháp đã làm, đầu mối liên hệ. [cần luật sư: thời hạn và nghĩa vụ báo cơ quan có thẩm quyền theo Luật 91/2025 và NĐ 356/2025, và ai báo: Nhà cung cấp với nhóm 3.2, Merchant với phần còn lại]

8.3. Hai bên phối hợp điều tra và thông báo cho chủ thể khi luật yêu cầu.

9. Xoá khi chấm dứt

9.1. Khi hợp đồng chấm dứt, Merchant có [30] ngày xuất dữ liệu. Sau đó Nhà cung cấp xoá dữ liệu mục 3.1 của Merchant (hoặc ẩn danh không hoàn nguyên được) trong [30] ngày, và xác nhận bằng email nếu Merchant yêu cầu.

9.2. Ngoại lệ: phần luật bắt buộc giữ; nhóm 3.2 theo thời hạn mục 5. Bản sao lưu bị xoá theo chu kỳ sao lưu, không quá [35] ngày. [PO chốt]

10. Kiểm tra, hỗ trợ

10.1. Nhà cung cấp cung cấp thông tin cần thiết để Merchant chứng minh tuân thủ, và cho phép kiểm tra hợp lý (báo trước [15] ngày, 1 lần/năm trừ khi có sự cố, Merchant chịu chi phí, giữ bí mật).

10.2. Nhà cung cấp hỗ trợ Merchant khi Merchant cần lập hồ sơ đánh giá tác động hay trả lời cơ quan nhà nước về dữ liệu Nhà cung cấp xử lý.

11. Trách nhiệm, luật áp dụng

Giới hạn trách nhiệm và giải quyết tranh chấp theo Điều khoản dịch vụ, trừ trách nhiệm do vi phạm thoả thuận này gây lộ dữ liệu: mức trần là [PO chốt: cao hơn mức 3 tháng phí của Điều khoản?] [cần luật sư]. Luật Việt Nam áp dụng.